Thông số kỹ thuật cơ bản của loa

Thông số kỹ thuật cơ bản của loa

       Trong cuộc sống hàng ngày Âm thanh có 1 sự ảnh hưởng rất lớn đến cảm xúc của con người, nhưng mỗi con người sẽ có một cách cảm nhận âm thanh khác nhau, nên không thể nói có màu sắc âm thanh nào là hay nhất.

      Chính vì vậy trong thế giới Loa cũng có rất nhiều mầu sắc, bản chất trong là mỗi một hãng loa họ đều cho một mấu sắc âm thanh riêng.

     Ngay cả trong dòng sản phẩm của một nhà sản xuất vẫn có những biến thể tính tế và rõ rang giữa các series của họ. Một số khác biệt có thể nhìn thấy được trong khi một số khác được giấu thông số kỹ thuật một cách bí mật. với mức giá từ hàng trăm đế hàng ngàn đô, tất cả những sự khác biệt đó là vấn đề mà chúng ta cần nắm rõ.

     Hiểu được thông số lỹ thuật ảnh hướng như thế nào đến hiệu suất của nó là rất quan trọng để chọn đúng với mục đích mình dùng.

     Cho dù bạn đang làm hệ thống âm thanh công cộng, hay là phòng thu, phòng nghe nhạc gia đình, cho đến nhưng buổi liveshow lớn, việc lựa chọn loa không đúng mục đích có thể phá vỡ mọi thiết kế. khi bạn đi sâu vào các chi tiest sau đây về loa và các đặc điểm khác nhau của chúng, xin lưu ý rằng chất lượng âm thanh của loa bị ảnh hướng trực tiếp từ không gian phòng mà chúng hoạt động.

     Ở bài viết tôi sẽ tập trung vào các thông số kỹ thuật phổ biến nhất  mà

 

Type (Kiểu loa)

    Passive và Active: (loa thụ động và loa chủ động)

Loa thụ động là dòng loa sử dụng bộ khuếch đại công suất rời cấp tín hiệu khuếch đại chung cho loa, chúng sẽ không được cấp tín hiệu điều hành trực tiếp từ thiết bị xử lý

Còn loa chủ động là là sẽ được cấp tín hiểu xử lý chủ động cho dừng dải âm thanh rồi mới vào bộ khuếch đại riêng cho từng loa.

   Trên thị trường chúng ta có biết đến với mọi người hay sử dụng cách gọi Việt Nam là loa liền công suất và loa công suất rời, với cách hiểu này cũng sẽ không hoàn toàn chính xác.

     Với loa công suất liền, thông thường bạn sẽ thấy các hãng sản xuất lớn hõ sẽ sử đưa active cùng với 2, 3 công suất vào loa theo hình thức như loa chủ động, nhưng cũng có một số dòng loa nhà sản xuất chỉ đơn thần đưa 1 công suất duy nhất vào cà chạy qua vỉ phân tần( dùng tụ điện để suy giảm bass và cuộn cản để suy giảm treble)

    Với loa không công suất, sẽ có 2 kiểu: 1 là sử dụng vỉ phân tần để định hướng cho bass, mid, treble hoặc là loa sẽ được chia cổng vào riêng biệt cho bass riêng, mid riêng, treble riêng, để người dùng có thể tự lựa chọn công suất cho chúng.

 

Bạn sẽ dễ hiểu hơn khi xem ảnh sơ đồ bên dưới

  Loa 2 way và 3 way

Loa 2 đường tiếng chia tín hiệu âm thanh đến thành hai vùng tần số, được cấp cho hai trình điều khiển riêng biệt. Ví dụ, một loa 2 chiều có thể có 60 Hz đến 3 kHz hướng đến loa trầm toàn dải, trong khi 3 kHz đến 18 kHz được hướng đến loa tweeter.

Loa 3 đường tiếng chia tín hiệu âm thanh đến thành ba vùng tần số, được cấp cho ba trình điều khiển riêng biệt. Ví dụ: loa 3 đường tiếng có thể có 60 Hz đến 300 Hz chuyển đến loa trầm, 300 Hz đến 3 kHz được gửi đến trình điều khiển tầm trung và 3 kHz đến 18 kHz được chuyển đến loa tweeter.

 

Bằng cách chia tín hiệu đầu vào thành nhiều vùng tần số hơn và sử dụng nhiều trình điều khiển hơn, mỗi trình điều khiển loa chịu trách nhiệm cho ít tần số hơn và có thể hoạt động hiệu quả hơn.

 

Frequency Response

 

        Đáp ứng tần số của loa, được đo bằng Hertz (Hz) cho bạn biết nó chuyển đổi tần số của tín hiệu đầu vào một cách chính xác như thế nào. Thông số kỹ thuật chẳng hạn như 60 Hz đến 18 kHz. Điều này có nghĩa là nó có thể truyền tần số trong phạm vi đó với một mức độ chính xác nhất định. Bởi những con số, tần số nằm ngoài phạm vi đó như 30 Hz hoặc 19 kHz sẽ không được phát ra từ loa. Tuy nhiên, không phải tất cả sẽ cho ra đều tất cả dải tần. 

       Điều quan trọng là phải biết mức độ chính xác, được biểu thị bằng biến thể +/- decibel. 20 Hz đến 20 kHz (+/- 20 dB) có nghĩa là có thể có sự khác biệt 20 dB giữa tín hiệu đầu vào và đầu ra ở các tần số nhất định.20 Hz đến 20 kHz (+/- 3 dB) có nghĩa là chỉ có tối đa 3 dB chênh lệch giữa tín hiệu đầu vào và đầu ra ở các tần số nhất định. Cái sau rõ ràng là chính xác hơn.

      Đáng chú ý hơn nữa là biểu đồ đáp ứng tần số, hiển thị các biến thể decibel trên phổ tần số. Biểu đồ như vậy cho phép bạn xem chính xác điểm nào sẽ giảm hoặc tăng tần số và bao nhiêu. Biểu đồ đáp ứng tần số cho biết điểm tần số đó thay đổi âm của tín hiệu đầu vào như thế nào. Hãy coi nó như đường cong cân bằng của người nói.

      Điều này rất quan trọng nếu như bạn đang lựa chọn loa rời để lắp vào thùng, mỗi chiếc loa rời đều sẽ có một Frequency Response riêng.

SPL tối đa

Điều này cho biết mức áp suất âm thanh cao nhất mà loa có thể tạo ra trước khi tạo ra một lượng biến dạng nhất định. Hãy coi đó là âm thanh lớn nhất mà bạn có thể phát ra “rõ ràng”. Loa có SPL tối đa cao có lợi cho việc giám sát âm thanh cho loa PA ( hệ thống phóng thanh công cộng) hoặc là mid and far-field trong phòng thu.

Class công suất (dành cho Loa active)

Vỉ công suất trong loa hoặc trong công suất cũng được chia thành các Class khác nhau, mỗi một class công suất sẽ có những ưu nhược điểm riêng. Các class phổ biến nhất là A, B, A / B và D.

       Các amp class A có độ méo và tiếng ồn thấp, nhưng không hiệu quả lắm về mặt hiệu năng, nói chung xác hơn là thường sẽ tiêu hao năng lượng lớn, nhưng cho ra công suất không lớn.

 Bộ khuếch đại Class-B rất hiệu quả, nhưng gây ra nhiều biến dạng hơn và giảm chất lượng tín hiệu. bù lại công suất đầu lớn

 Ampe Class A / B hiệu quả hơn Class-A (nhưng kém hiệu quả hơn Class-B) và có độ méo và nhiễu thấp

. Bộ khuếch đại Class D là hiệu quả nhất, nhưng theo truyền thống thường dễ bị suy giảm tần số cao và chất lượng âm thanh đa dạng, mặc dù thiết kế không ngừng cải tiến.

 

Amplifier và công suất loa

Được đo bằng watt, điều này truyền đạt năng lượng điện tối đa mà AMP hoặc loa có thể xử lý trước khi quá tải. Thường thấy các xếp hạng như 50W, 100W và cao hơn.

 Tuy nhiên, nói vậy thì không đây đủ thông tin. Thường nhà sản xuất sẽ cho chúng ta biết được 2 giá trị là cực đại và RMS. Có giá trị thay đổi rất lớn giữa 2 giá trị này.

    Trong đó công suất cực đại thể hiện công suất có thể lên lớn nhất nhưng trong thời gian ngắn ( ví dụ Max power 2000w/5min nghĩa là công suất cực đại đạt 2000w trong thời gian 5 phút trước khi loa quá tải)

   RMS là chỉ số công suất hoạt động của loa trong thời gian dài.

   Trên lý thuyết, loa 600W có vẻ ấn tượng hơn so với mẫu 400W, nhưng đó không phải là sự thật nếu đánh giá của loa đầu tiên là 600W đỉnh / 300W RMS trong khi loa thứ hai là 400W RMS / 800W đỉnh.

 

Crossover frequency – Tần số chéo

 

Tần số giao nhau cho biết điểm tại đó tín hiệu đầu vào được chia thành các vùng riêng biệt, cung cấp các ampe và / hoặc phân tần khác nhau. Điều này không nhất thiết quyết định chất lượng, nhưng nó cho bạn biết tần số sẽ được phân phối như thế nào đến các thành phần loa.

 

   Kích thước loa trầm

     Nói chung, loa trầm lớn hơn có thể tạo ra tần số thấp hơn. Do đó, bạn có thể thấy rằng đáp ứng tần số của một loa 8 “nhất định dừng lại ở 65 Hz, trong khi loa 10” có thể kéo dài xuống 50 Hz.

    Điều đúng cũng sẽ không chính xác vì còn sẽ ảnh hướng đến thùng vật lý và không gian mà nó hoạt động

  Trở kháng

Trở kháng là mức độ cản trở dòng tín hiệu điện và được đo bằng Ohms. Loa trở kháng cao cho phép chạy cáp dài hơn và nhiều loa hơn trên mỗi kênh amp, nhưng loa trở kháng thấp có thể mang lại chất lượng âm thanh cao hơn. Trở kháng của loa phải phù hợp với trở kháng của bộ khuếch đại để tránh làm hỏng các linh kiện.

 

Sensitivity độ nhạy

 

Độ nhạy, thường được đo bằng decibel, mô tả mức đầu ra được tạo ra từ mức đầu vào nhất định. Nếu cùng một mức đầu vào được chuyển qua loa có độ nhạy thấp và loa có độ nhạy cao, thì loa có độ nhạy thấp sẽ cho mức đầu ra thấp hơn so với loa có độ nhạy cao. Do đó, các loa có độ nhạy thấp thường mang lại SPLs tối đa thấp hơn.

THD  

THD là từ viết tắt của Total Harmonic Distortion, là mức độ méo được tạo ra dựa trên một tín hiệu đầu vào nhất định. Giả sử bạn đang sau khi tái tạo tín hiệu sạch, các giá trị THD thấp hơn sẽ được ưu tiên. Vì THD được tính bằng phần trăm, nên 0,005% sẽ được ưu tiên hơn 0,05%.

 

Góc phủ sóng

Được đo bằng độ, chỉ số này cho biết vùng nghe được của loa. 90 ° ngang 90 ° dọc sẽ tiếp cận được nhiều người hơn ở nhiều vị trí khác nhau, trong khi 45 ° ngang x 30 ° dọc sẽ cho phép nhắm mục tiêu chính xác hơn vào một điểm đến mong muốn.

Góc phủ của loa cũng rất quan trọng trong việc setup 1 không gian âm thanh. Góc phủ giúp chúng ta biết được độ quản lý vùng âm thanh của mỗi chiếc loa. Cùng với thông số đó là độ nhạy của loa để biết loa sẽ bao phủ được âm thanh bao nhiêu mà setup góc và số lượng loa phù hợp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0942.225.790